vanban.org

Quyết định 288/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sơn Thái H và chị Thạch Thị Tuyết T. 2.

Về hôn nhân: Anh Sơn Thái H và chị Thạch Thị Tuyết T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Sơn Thái H và chị Thạch Thị Tuyết T thống nhất giao 01 người con chung tên Sơn Thị Bảo T1, sinh ngày 12/4/2020 cho anh Sơn Thái H được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Sơn Thái H và c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn Thái H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sơn Thái H và chị Thạch Thị Tuyết T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 288/2026/QĐST- HNGĐVĩnh Long, ngày 13 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sự thụ lý số: 452/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Sơn Thái H, sinh ngày 18/04/1997; Địa chỉ: Khóm A, phường N, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Thạch Thị Tuyết T, sinh ngày 01/01/1998. Nơi đăng ký hộ khẩu trường trú: Khóm A, phường N, tỉnh Vĩnh Long. Chỗ ở hiện nay: Khóm B, phường T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sơn Thái H và chị Thạch Thị Tuyết T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Sơn Thái H và chị Thạch Thị Tuyết T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Sơn Thái H và chị Thạch Thị Tuyết T thống nhất giao 01 người con chung tên Sơn Thị Bảo T1, sinh ngày 12/4/2020 cho anh Sơn Thái H được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Sơn Thái H và chị Thạch Thị T2 tự nguyện không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Sơn Thái H và chị Thạch Thị T2 xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng): Anh Sơn Thái H và chị Thạch Thị Tuyết T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh Sơn Thái H tự nguyện nộp thay cho chị Thạch Thị Tuyết T nên anh Sơn Thái H phải chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0010684 ngày 02/06/2026 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho anh Sơn Thái H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ