vanban.org

Quyết định 288/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Ngọc Hoài T và ông Nguyễn Hoàng V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà T và ông V có 02 con chung, con chung tên Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 31/3/2009 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 01/5/2018. Sau khi ly hôn, con chung Nguyễn Hoàng Đ đã trưởng thành, tự nuôi sống bản thân không yêu cầu Tòa án giải qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Ngọc Hoài T và ông Nguyễn Hoàng V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 288/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 24 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 463/2026/TLST/HNGĐ, ngày 11 tháng 6 năm 2026, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc Hoài T, sinh năm 1976; nơi cư trú: Số A, Khóm H, phường P, tỉnh Vĩnh Long; tạm trú: Số F, đường N, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1981; nơi cư trú: Số A, Khóm H, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Ngọc Hoài T và ông Nguyễn Hoàng V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà T và ông V có 02 con chung, con chung tên Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 31/3/2009 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 01/5/2018. Sau khi ly hôn, con chung Nguyễn Hoàng Đ đã trưởng thành, tự nuôi sống bản thân không yêu cầu Tòa án giải quyết; giao con chung Nguyễn Hoàng P cho ông V tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng Nguyễn Hoàng P; bà T không cấp dưỡng nuôi Nguyễn Hoàng P.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Trần Ngọc Hoài T tự nguyện chịu 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010822 ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; hoàn trả bà Trần Ngọc Hoài T số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ