- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phương L- Văn U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Nhiêu Phương L và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 288/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 265/2026/TLST-HN ngày 24
tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Nhiêu Phương L, sinh năm 1990.
Địa chỉ thường trú: 1 N, Phường B, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay
là Phường K, Thành phố Hồ Chí Minh). Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ú, sinh năm 1979.
Địa chỉ thường trú: B C, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay
là Phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81,82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và
gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
17 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Nhiêu Phương L và ông
Nguyễn Văn Ú.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Nhiêu Phương L và ông Nguyễn Văn
Ú thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 063/2009 ngày 31/7/2009 tại Ủy ban nhân dân Phường B, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh
2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Nhiêu Phương L và ông Nguyễn Văn Ú xác
nhận có 03 con chung là trẻ Nguyễn Phương V sinh ngày 17/10/2010 (chưa thành niên), trẻ Nguyễn Phương V1 sinh ngày 07/11/2016 (chưa thành niên) và trẻ Nguyễn Phương T sinh ngày 05/8/2015 (chưa thành niên). Khi ly hôn, bà L và ông Ú thống nhất thỏa thuận như sau: Giao cả ba con chung chưa thành niên là trẻ Nguyễn Phương V, trẻ Nguyễn Phương V1 và trẻ Nguyễn Phương T cho bà Nguyễn Nhiêu Phương L chăm sóc và nuôi dưỡng trực tiếp, ông Nguyễn Văn Ú không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Văn Ú có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
quyền cản trở; nhưng ông Ú không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo
quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
2.3. Về tài sản chung của vợ chồng: Bà Nguyễn Nhiêu Phương L và ông
Nguyễn Văn Ú tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Nguyễn Nhiêu Phương
L và ông Nguyễn Văn Ú không có nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng (một
trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Nhiêu Phương L tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0018082 ngày 24/3/2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự TP H. Bà Nguyễn Nhiêu Phương L được hoàn trả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Bảo Trân |