vanban.org

Quyết định 288/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Lý Thị Bích H, sinh năm: 1990, căc cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: ấp Truôn, xã Hưng M, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm: 1997, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: tổ 9, khu phố 6, phường Bình T, tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua Huyền - Sáng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 288/2026/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 27 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ông Đoàn Văn Chiến.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Hạnh;

Ông Vũ Khắc Quế.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 563/2026/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Lý Thị Bích H, sinh năm: 1990, căc cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: ấp Truôn, xã Hưng M, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm: 1997, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: tổ 9, khu phố 6, phường Bình T, tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ liên lạc: 573 Quốc lộ 20, xã Đức T, tỉnh Lâm Đồng.

Văn bản ủy quyền ngày 27/3/2026.

Bị đơn: ông Trình S, sinh năm: 1970; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: 91 thôn 6 Tân L, xã Đinh Trang T, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trình S có trách nhiệm trả cho bà Lý Thị Bích H số tiền 115.000.000 (một trăm mười lăm triệu) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: ông Trình S thuộc trường hợp “Cá nhân thuộc hộ cận nghèo” nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Hoàn trả cho bà Lý Thị Bích H số tiền 4.800.000 (bốn triệu tám trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008821 ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật thi hành án dân sự 2025, thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ