- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác nhận cha cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG ------ *** ------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 288/2024/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 14 tháng 05 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 4 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm b khoản 1 điều 39, điều 211, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ điều 89, 91, khoản 2 Điều 101 luật hôn nhân gia đình năm 2014
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án (ban hành kèm theo Nghị quyết trên).
C¨n cø theo Kết quả xét nghiệm ADN ngày 20/04/2024 của Trung tâm phân tích ADN và công nghệ di truyền vµ sù c«ng nhËn cña c¸c ®ư¬ng sù vÒ kÕt qu¶ ph©n tÝch trªn lµ sù thËt, kh¸ch quan.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 05 năm 2024 về việc các đương sự thật sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 207/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2024 về việc “Yêu cầu xác nhận cha cho con”.
XÉT THẤY
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 05 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mai N L, sinh năm: 1994 Hộ khẩu thường trú: P6, nhà B1 1c Tập thể D, phường Q, Quận H, Thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: Số 31, ngõ 33 L, TDP 35, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Phạm Quang T, sinh năm: 1988 Hộ khẩu hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 31, ngõ 33 L TDP 35, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác định anh Phạm Quang T, sinh ngày 10/10/1988, CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/07/2021; hộ khẩu thường trú và trú tại: Số 31, ngõ 33 L TDP 35, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội là cha đẻ của cháu Phạm Bảo N, giới tính nữ, theo giấy chứng sinh số 0025283 ngày 27/09/2021 tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội và cháu Phạm Bích N, giới tính; nữ theo giấy chứng sinh số 0025284 ngày 27/09/2021 tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội. Theo Kết quả xét nghiệm ADN ngày 20/04/2024 của Trung tâm phân tích ADN và công nghệ di truyền.
Anh Phạm Quang T và chị Mai N L có trách nhiệm đến UBND xã, phường nơi đăng ký thường trú của người bố hoặc người mẹ để làm thủ tục khai sinh cho cháu Phạm Bảo N, giới tính nữ, theo giấy chứng sinh số 0025283 ngày 27/09/2021 tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội và cháu Phạm Bích N, giới tính; nữ theo giấy chứng sinh số 0025284 ngày 27/09/2021 tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội.
3. Về án phí: Chị Mai N L được miễn toàn bộ án phí hôn nhân gia đình về việc xin xác định cha cho con chưa thành niên.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - Viện kiểm sát quận Hai Bà Trưng - Thi hành án quận Hai Bà Trưng - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Khuất Thị Phương Lan |