- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị N về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” đối với ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1964.
- Căn cứ chính? Điều 53 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH Q ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 288/2023/QĐST-VDS | ……., ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm
chủ hành vi”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH Q
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đinh Thị Huỳnh Lý.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hương - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Q.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Q tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Trần Anh Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Q mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 244/2023/TLST-VDS ngày 03 tháng 11 năm 2023 về “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo quyết định mở phiên họp số: 05/2023/QĐST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị N, sinh năm 1968; địa chỉ: Khối phố X, phường T, thành phố T, tỉnh Q. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1964; địa chỉ: Khối phố X, phường T, thành phố T, tỉnh Q. Vắng mặt.
2. Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1987; địa chỉ: Khối phố X, phường T, thành phố T, tỉnh Q. Có mặt.
3. Bà Huỳnh Thị Kim L, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn H A, huyện Q, tỉnh Q. Có mặt.
4. Ông Huỳnh Văn T1, sinh năm 2001; địa chỉ: Khối phố Xg, phường T, thành phố T, tỉnh Q. Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
- Theo đơn yêu cầu, lời khai tại phiên họp bà Lê Thị N trình bày: Chồng bà N là ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1964; ngày 18/9/2003 trên đường đi làm về ông C bị tai nạn giao thông, tình hình sức khỏe hiện nay không được bình thường, hiện nay bản thân mất trí nhớ, tính tình nóng nảy, la hét, quậy phá, nay gia đình bà có một số việc liên quan đến ông Huỳnh Văn C. Trước đây bà làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Huỳnh Văn C mất năng lực hành vi dân sự, nhưng sau khi có Kết luận giám định của Trung tâm Pháp y tâm thần Khu vực Miền Trung, bà đã làm đơn thay đổi yêu cầu, yêu cầu Tòa án tuyên bố ông C có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Tại phiên họp, ông Huỳnh Văn T1, bà Huỳnh Thị Kim L,ông Huỳnh Văn T thống nhất với yêu cầu của bà Lê Thị N và đồng ý cử bà Lê Thị N làm người giám hộ cho ông Huỳnh Văn C.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố phát biểu quan điểm: Từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp giải quyết việc dân sự, Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và kết luận giám định Pháp y tâm thần đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị N về việc tuyên bố ông Huỳnh Văn C có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và cử bà Lê Thị N làm người giám hộ cho ông Huỳnh Văn C.
NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố T nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Bà Lê Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1964; địa chỉ: Khối phố X, phường T, thành phố T, tỉnh Q có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Căn cứ khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đây là yêu cầu “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Q.
[2] Về nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết:
Chồng bà Lê Thị N là ông Huỳnh Văn C bị tai nạn giao thông vào năm 2003, tình hình sức khỏe hiện nay không được bình thường, hiện nay bản thân mất trí nhớ, tính tình nóng nảy, la hét, quậy phá, nay gia đình bà N có một số việc liên quan đến ông Huỳnh Văn C. Ngày 26/9/2023 bà N làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Huỳnh Văn C mất năng lực hành vi dân sự, nhưng sau khi có Kết luận giám định của Trung tâm Pháp y tâm thần Khu vực Miền Trung, bà N đã làm đơn thay đổi yêu cầu, yêu cầu Tòa án tuyên bố ông C có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Theo kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 1666/KLGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 của Trung tâm Pháp y tâm thần Khu vực Miền Trung kết luận đối với ông Huỳnh Văn C như sau:
Thời điểm hiện tại:
Kết luận về y học: Rối loạn nhân cách thực tổn (F07.0).
Kết luận về năng lực hành vi dân sự: Khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Do đó, việc bà Lê Thị N yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố T tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi đối với ông Huỳnh Văn C là có căn cứ và phù hợp theo quy định tại Điều 69 Bộ luật tố tụng dân sự. Vì vậy, có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị N về việc tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi đối với ông Huỳnh Văn C.
Về đối tượng được giám hộ: Ông Huỳnh Văn C là người được giám hộ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 47 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về việc chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ cho ông Huỳnh Văn C:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 54 Bộ luật dân sự năm 2015: “Trừ trường hợp áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này, người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi do Tòa án chỉ định trong số những người giám hộ quy định tại Điều 53 của Bộ luật này. Trường hợp không có người giám hộ theo quy định trên, Tòa án chỉ định người giám hộ hoặc đề nghị một pháp nhân thực hiện việc giám hộ.”
Tại phiên họp, người yêu cầu bà Lê Thị N và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt là các con của ông C, bà N gồm ông Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị Kim L, ông Huỳnh Văn T1 đều khẳng định bà Lê Thị N có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc là người bị kết án nhưng chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác, đủ tư cách đạo đức, điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ và thống nhất để cho bà Lê Thị N làm người giám hộ cho ông C, đồng thời, tại biên bản lấy lời khai của ông Huỳnh Văn C ngày 22/11/2023 thể hiện tại thời điểm yêu cầu thì ông C thể hiện ý chí của ông C là yêu cầu bà N làm giám hộ cho ông.
Do đó, Tòa án có đủ căn cứ chỉ định bà Lê Thị N, sinh năm 1968; địa chỉ: Khối phố X, phường T, thành phố T, tỉnh Q, số Căn cước công dân: 04XXX (vợ ông Huỳnh Văn C) làm người giám hộ cho ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1964; địa chỉ: Khối phố X, phường T, thành phố T, tỉnh Q là có căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 46, Điều 49; Điều 53, Điều 54 Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyền và nghĩa vụ, quản lý tài sản của người giám hộ ông Huỳnh Văn C được thực hiện theo các Điều 57, 58, 59 Bộ luật dân sự năm 2015. Việc thay đổi người giám hộ, chuyển giao người giám hộ, chấm dứt việc giám hộ được thực hiện theo Điều 60, 61, 62 Bộ luật dân sự năm 2015.
[3] Về lệ phí: bà Lê Thị N phải chịu 300.000 đồng theo quy định của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
[4] Về chi phí tố tụng: Chi phí giám định là 1.233.800 đồng bà Lê Thị N nhận chịu, bà N đã nộp đủ theo Hóa đơn bán hàng lập ngày 24/11/2023 của Trung tâm pháp y tâm thần Khu vực Miền Trung.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 46; điểm d khoản 1 Điều 47; Điều 49; khoản 1, 2 Điều 53; khoản 4 Điều 54; Điều 57, 58, 59, 60, 61, 62 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị N về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” đối với ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1964. Địa chỉ: Khối phố X, phường T, thành phố T, tỉnh Q.
Chỉ định bà Lê Thị N, sinh năm 1968; địa chỉ: Khối phố X, phường T, thành phố T, tỉnh Q, số Căn cước công dân: 04xxxx (vợ ông Huỳnh Văn C) làm người giám hộ cho ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1964; địa chỉ: Khối phố X, phường T, thành phố T, tỉnh Q.
Quyền và nghĩa vụ, quản lý tài sản của người giám hộ, việc thay đổi người giám hộ, chuyển giao người giám hộ, chấm dứt việc giám hộ được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Lê Thị N phải nộp, được tính trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001003 ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Q.
3. Về chi phí tố tụng: Chi phí giám định là 1.233.800 đồng bà Lê Thị N nhận chịu, bà N đã nộp đủ theo Hóa đơn bán hàng lập ngày 24/11/2023 của Trung tâm pháp y tâm thần Khu vực Miền Trung.
4. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định; Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Q có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Q có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. N i nhận:
| - Toà án tỉnh ; - VKS thành phố T, tỉnh - hi cục thi hành án S thành phố - ác đương sự - Lưu hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN Đinh Thị Huỳnh Lý |