- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim Ch và anh Lý Tùng S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 288/2023/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 01 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 421/2023/ TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kim Ch, sinh ngày 08/3/1982
Trú tại: Số 04, đường Nguyễn Văn Trỗi, Khóm 1, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
+ Bị đơn: Anh Lý Tùng S, sinh ngày 21/7/1977
Trú tại: Số 04, đường Nguyễn Văn Trỗi, Khóm 1, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim Ch và anh Lý Tùng S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim Ch và anh Lý Tùng S cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2- Về con chung: 01 người con chung là cháu Lý Huỳnh Gia B, sinh ngày 12/9/2004 đã đi làm, có thu nhập tự lo được cho cuộc sống nên không yêu giải quyết.
Giao 01 người con chung là cháu Lý Huỳnh Gia H, sinh ngày 22/9/2018 cho chị Huỳnh Thị Kim Ch chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Lý Huỳnh Gia H đang sống cùng chị Huỳnh Thị Kim Ch nên được giữ nguyên.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Huỳnh Thị Kim Ch và anh Lý Tùng S không yêu cầu đặt ra cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi ly hôn anh Lý Tùng S được quyền đến thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.
2.3- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Kim Ch và anh Lý Tùng S cùng thống nhất không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4- Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, chị Huỳnh Thị Kim Ch phải nộp 75.000 đồng, anh Lý Tùng S phải nộp 75.000 đồng. Chị Huỳnh Thị Kim Ch tự nguyện nộp thay cho anh Lý Tùng S; do đó, chị Huỳnh Thị Kim Ch phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Huỳnh Thị Kim Ch đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 09 tháng 10 năm 2023 theo biên lai thu số 0001933 được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại cho chị Huỳnh Thị Kim Ch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố Bạc Liêu; - Chi Cục THA.DS thành phố Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương Bình |