vanban.org

Quyết định 288/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn H và chị Lưu Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trương Văn H và chị Lưu Thị H có hai con chung là Trương Thị Ngọc A, sinh ngày 18-04-2009, Trương Thị Minh T, sinh ngày 05-07-2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương Văn H và chị Lưu Thị H thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 288/2022/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 14 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

- Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1037/2022/ TLST – VHN ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trương Văn H, sinh năm 1979 và chị Lưu Thị H, sinh năm 1978 – Cùng địa chỉ: Số 198/8 L, phường M, thành phố V, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân của anh Trương Văn H và chị Lưu Thị H là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Anh H và chị H đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 10, thành phố V, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 01/2007 ngày 16-01-2007. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng giữa Anh H và chị H không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên công nhận sự tự nguyện ly hôn của các đương sự.

. Về con chung: Anh H và chị H có hai con chung là Trương Thị Ngọc A, sinh ngày 18-04-2009, Trương Thị Minh T, sinh ngày 05-07-2013. Anh H và chị H thống nhất và theo nguyện vọng của con: Anh H có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Trương Thị Ngọc A; chị H có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Trương Thị Minh T; Anh H và chị H không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; Anh H và chị H có quyền và nghĩa vụ đến thăm, chăm sóc con chung, không ai được cản trở Anh H và chị H thực hiện quyền và nghĩa vụ này.

. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu xem xét, nên Tòa án không giải quyết.

. Về lệ phí sơ thẩm việc dân sự: Mỗi người phải nộp 150.000 đ lệ phí sơ thẩm việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn H và chị Lưu Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trương Văn H và chị Lưu Thị H có hai con chung là Trương Thị Ngọc A, sinh ngày 18-04-2009, Trương Thị Minh T, sinh ngày 05-07-2013.

+ Anh Trương Văn H có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trương Thị Ngọc A đến khi con đủ 18 tuổi.

+ Chị Lưu Thị H có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trương Thị Minh T đến khi con đủ 18 tuổi.

+ Anh Trương Văn H và chị Lưu Thị H không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

+ Anh Trương Văn H và chị Lưu Thị H có quyền và nghĩa vụ đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở Anh H và chị H thực hiện quyền và nghĩa vụ này.

+ Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu xem xét, nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Văn H và chị Lưu Thị H mỗi người phải nộp lệ phí sơ thẩm việc dân sự số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đ ( ba trăm ngàn đồng ) theo các Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0003542 và số 0003543 ngày 28-11-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Anh H và chị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ