- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Hoàng Thị B và Bùi Văn Ch. TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Bùi Văn Ch
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 288/2021/QĐST - HNGĐ | Lương Sơn, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 264/2021/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị B, sinh năm 1991
Cư trú: Xóm L, xã L, huyện L, tỉnh H
Bị đơn: Anh Bùi Văn Ch, sinh năm 1988
Cư trú: Xóm Lộc M, xã L, huyện L,tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Bùi Văn Ch
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị B và anh Bùi Văn Ch thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Văn Ch có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Bùi Văn M, sinh ngày 29/3/2013, đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị B cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2022. Chị B có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
Chị B, anh Ch đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không đề nghị tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Vợ chồng không vay nợ ai.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị B tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí chị B đã nộp tại biên lai số 0003246 ngày 04/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn. Xác nhận chị B đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án dân sự, nếu người phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.
Trong trường hợp, quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, 7a, 7b và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân tỉnh Hòa Bình; - Đương sự; - VKS huyện LS; - THADS huyện LS; - UBND xã L; - Công thông tin điện tử Tòa án; - Lưu HS. | THẨM PHÁN ( đã ký) Nguyễn Kim Lượng |