vanban.org

Quyết định 288/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La M và anh Tiêu C. 2.

Về con chung: Các đương sự xác định vợ chồng có 02 con chung là Tiêu T, sinh ngày 05/10/1997 và Tiêu L, sinh ngày 24/02/2001. Các con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thoả thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHIẾN MẠNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La M và anh Tiêu C. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 288/2020/QĐST-HNGĐTP.Tuyên Quang, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 235/2020/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị La M, sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn V, xã K, thành phố T, tỉnh T; * Bị đơn: Anh Tiêu C, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn V, xã K, thành phố T, tỉnh T; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La M và anh Tiêu C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự xác định vợ chồng có 02 con chung là Tiêu T, sinh ngày 05/10/1997 và Tiêu L, sinh ngày 24/02/2001. Các con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thoả thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Các đương sự xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị La M tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000553 ngày 17/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị La M số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Tiêu C không phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ