- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 288/2020/QĐST-HNGĐ. | Tp. KonTum, ngày 22 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 412/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thùy H, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Số 76 Huỳnh Đăng Thơ, phường Quang Trung, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh T V T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Khu tập thể thủy điện Plei Krong, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Hiện trú tại: Số 70 Nguyễn Văn Hoàng, phường Duy Tân, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 82, 83, 107, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh T V T cấp dưỡng tiền nuôi con chung Trần Thùy Thiện, sinh ngày 01/7/2005 là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng, thay cho mức cấp dưỡng trước đây là 1.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và sống tự lập được. Anh T V T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
Chị Trương Thị Thùy H là người đại diện nhận số tiền cấp dưỡng của cháu Trần Thùy Thiện.
Áp dụng khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và chị Trương Thị Thùy H có đơn yêu cầu thi hành án, đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh T V T không thi hành đủ khoản tiền cấp dưỡng nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.
2. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Trương Thị Thùy H đồng ý chịu toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Do vậy, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà chị Hương đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003827 ngày 23/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Hoàn trả cho chị Hương 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND Tỉnh KonTum; - VKSND TP KonTum; - Chi cục THADS.TP KonTum; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Long Mai Thị Thu |