- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 288/2020/QĐST-DS. | Quận 3, ngày 19 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 110/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc S. Sinh năm 1991.
Trú tại: 24.06 A, B, Phường C, Quận D, Thành phố E.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Trung H – Theo Giấy ủy quyền ngày 11/12/2019.
Địa chỉ: 24 F, Phường G, Quận H, Thành phố E.
Bị đơn: Ông Lê Văn T. Sinh năm 1974.
Địa chỉ: 41-43 I, Phường K, Quận L, Thành phố E.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: ông Hà Anh T – Theo Giấy ủy quyền ngày 13/3/2020.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Uniland.
Địa chỉ: 41-43 I, Phường K, Quận L, Thành phố E.
Người đại diện hợp pháp của Công ty: ông Hà Anh T – Theo Giấy ủy quyền ngày 18/02/2020.
II/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Chấm dứt hợp đồng đặt cọc mua bán nhà ký ngày 07/3/2019 giữa ông Trần Ngọc S và ông Lê Văn T kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
2. Ông Lê Văn T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trần Ngọc S gồm:
- Tiền cọc đã nhận: 8.000.000.000 đồng.
- Và bồi thường số tiền là 8.000.000.000 đồng.
Tổng cộng là 16.000.000.000 đồng.
3. Phương thức thanh toán như sau:
- Vào ngày 01/6/2020: thanh toán 4.000.000.000 đồng.
- Vào ngày 01/7/2020: thanh toán 3.000.000.000 đồng.
- Vào ngày 01/8/2020: thanh toán 3.000.000.000 đồng.
- Vào ngày 01/9/2020: thanh toán 3.000.000.000 đồng.
- Vào ngày 01/10/2020: thanh toán 3.000.000.000 đồng.
(Trường hợp ngày thanh toán tiền rơi vào ngày nghỉ, ngày Lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo)
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi người phải thi hành án thi hành án xong, trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án phải chịu tiền lãi do chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
4. Án phí dân sự sơ thẩm là 62.000.000 đồng, ông Lê Văn T phải nộp toàn bộ.
Hoàn trả lại cho ông Trần Ngọc S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 66.000.000 đồng theo Biên lai số XXXXXXX ngày XX/XX/XXXX của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
III/. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo 0thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THA DS Quận 3; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ (…). | THẨM PHÁN Phù Quốc Tuấn |