vanban.org

Quyết định 288/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Duy M và chị Phan Thị Q. 2.

TAND tỉnh Thanh Hóa. VKSND huyện Hoằng Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Duy M và chị Phan Thị Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 288/2019/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 14 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 270/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Duy M, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn 2, xã G, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Phan Thị Q, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn 2, xã G, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Duy M và chị Phan Thị Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Anh Trịnh Duy M và chị Phan Thị Q có 03 con chung là cháu Trịnh Thị D, sinh ngày 09/7/2011; cháu Trịnh Thị T, sinh ngày 23/01/2013; cháu Trịnh Duy H, sinh ngày 31/8/2014. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cho chị Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trịnh Thị T cho đến khi đủ 18 tuổi; anh M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trịnh Thị D và cháu Trịnh Duy H cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh M, chị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Về tài sản và công nợ chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Anh Trịnh Duy M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0005795 ngày 11 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Anh Trịnh Duy M được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ