- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn D-B"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng D – bà Lê Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số:288/2018/QĐST–HNGĐ | A, ngày 29 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 248/2018/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng D, sinh năm: 1991
Bị đơn:
Bà Lê Thị B,
sinh năm: 1991
Cùng cư trú: tổ 19, ấp P, xã P, huyện A, tỉnh An Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 7 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng D – bà Lê Thị B.
2/Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ con chung: Ông D – bà B thống nhất có 01 con chung tên Nguyễn Trí T, sinh ngày 10/01/2009, hiện đang do bà B chăm sóc. Khi ky hôn ông D đồng ý cho bà B tiếp tục nuôi. Công nhận tự nguyện của bà D không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
Bà B và những người thân trong gia đình tạo điều kiện cho ông D tới lui thăm con chung, không ai được cản trở ông D thực hiện quyền này.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên.
Về quan hệ tài sản chung: Ông D – bà B xác định không có tài sản chung.
Về quan hệ nợ chung: Ông D – bà B xác định không có nợ chung và cũng không ai nợ vợ chồng ông bà.
Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng D tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009178 ngày 24/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A, ông D được hoàn lại 150.000 đồng.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -VKS huyện ; - THA huyện; - Các đ/s; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ; -Lưu VP. | (Đã ký) Lê Thanh Hoàng |