- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa Lê Xuân P với Nguyễn Thị Phượng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân P và chị Nguyễn Thị Phượng L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 288/2017/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 26 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 393/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân P và chị Nguyễn Thị Phượng L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Lê Xuân P, sinh năm: 1984. Nơi cứ trú: Nhà số A, khu phố B, thị trấn C, huyện M, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị Phượng L, sinh năm: 1987.
Nơi cứ trú: Nhà số A, khu phố B, thị trấn C, huyện M, tỉnh Bến Tre. 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Xuân P và chị Nguyễn Thị Phượng L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, anh Lê Xuân P nuôi 02 con chung tên Lê Hoàng P1, sinh ngày: 19/7/2012 và Lê Phương N, sinh ngày: 30/3/2015. Chị Nguyễn Thị Phượng L không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Phượng L được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, anh Lê Xuân P tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 0013536 ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho anh Lê Xuân P số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - TAND tỉnh Bến Tre; - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dƣơng Tiến Dũng |