vanban.org

Quyết định 288/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh C và chị Nguyễn Thị Kiều N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Võ Minh C và chị Nguyễn Thị Kiều N đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh C và chị Nguyễn Thị Kiều N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:288/2017/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 31 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 334/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Võ Minh C, sinh năm 1982

Địa chỉ:Số 93, Tổ 7, ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn:

Nguyễn Thị Kiều N, sinh năm 1990

Địa chỉ:Số 155, ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh C và chị Nguyễn Thị Kiều N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Võ Minh C và chị Nguyễn Thị Kiều N đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Ngọc P, sinh ngày 05/12/2010 và Võ Ngọc Q, sinh ngày 25/01/2014. Anh Võ Minh C và chị Nguyễn Thị Kiều N thỏa thuận:

+ Anh Võ Minh C được quyền nuôi con Võ Ngọc P sau khi ly hôn (hiện anh P đang nuôi con).

+ Chị Nguyễn Thị Kiều N được quyền nuôi con Võ Ngọc Q sau khi ly hôn ( hiện chị N đang nuôi con).

+ Anh Võ Minh C và chị Nguyễn Thị Kiều N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

+ Anh Võ Minh C, chị Nguyễn Thị Kiều N và các thành viên trong gia đình của anh C, chị N không được cản trở anh C và chị N đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

- Về i n chung: Không có

- Về nợ chung : Không có

- Về án phí: Hai bên thoả thuận

Anh Võ Minh C và chị Nguyễn Thị Kiều N mỗi người noäp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh C tự nguyện nộp thay án phí cho chị Nguyễn Thị Kiều N

Số tiền tạm ứng án phí anh Võ Minh C đã nộp 300.000đ ngày 17/10/2017 theo biên lai số 12257 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành được trừ vào tiền án phí anh C phải nộp. Anh Võ Minh C được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ