vanban.org

Quyết định 287/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Châu L và anh Hoàng Tiến T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Công cháu Hoàng Kim N, sinh ngày 05/9/2023 là con chung của chị Lê Thị Châu L và anh Hoàng Tiến T. Chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Kim N. Về cấp dưỡng nuôi con anh T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi cháu N cùng chị L mỗi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Châu L - Hoàng Tiến T - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Châu L và anh Hoàng Tiến T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 287 /2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 21 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 422/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Châu L, sinh năm 1993

Địa chỉ: Số nhà A, tổ B khối C đường K, phường K, tỉnh Lạng Sơn.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Bị đơn: Anh Hoàng Tiến T, sinh năm 1988

Địa chỉ: thôn L, xã H, tỉnh Thanh Hóa.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Căn cứ vào Điều 212, 213, 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Châu L và anh Hoàng Tiến T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Công cháu Hoàng Kim N, sinh ngày 05/9/2023 là con chung của chị Lê Thị Châu L và anh Hoàng Tiến T. Chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Kim N. Về cấp dưỡng nuôi con anh T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi cháu N cùng chị L mỗi tháng là 2.000.000đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2026 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về pháp luật. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung. Chị L và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở. Nếu anh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T.

Về tài sản và công nợ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị Châu L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện chịu thay cho anh Hoàng Tiến T là 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001096, ngày 03/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 , 36 và 72 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 34 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ