- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Xuân Đ 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 287/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 333/2026/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T - Sinh năm: 1987 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Đ - Sinh năm: 1983 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Cùng trú tại: Tổ 3, phường H, tỉnh P Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí của Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Xuân Đ 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Xuân Đ Tận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Các đương sự thỏa Tận giao cháu Nguyễn Xuân Đặ, sinh ngày 06/9/2009 cho anh Nguyễn Xuân Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Đặ đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Xuân H, sinh ngày 10/10/2011 cho chị Đinh Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi Các bên chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Đinh Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai T số 0000735 ngày 20/7/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Đinh Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12; - Thi hành án DS tỉnh Phú Thọ; - UBND phường Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị T Hà |