vanban.org

Quyết định 287/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh T và ông Hà Văn M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T và ông Hà Văn M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh Tâm - Hà Văn Minh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh T và ông Hà Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 287/2024/QĐST-HNGĐN, ngày 25 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 230/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Tổ A, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Hà Văn M, sinh năm 1983

Địa chỉ: Tổ A, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh T và ông Hà Văn M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T và ông Hà Văn M thuận tình ly hôn.

- Con chung: Cháu Hà Gia H, sinh ngày 10/12/2005 đã trưởng thành. Bà Trần Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Hân H, sinh ngày 12/12/2010, ông Hà Văn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Gia H, sinh ngày 29/5/2020 cho đến tuổi trưởng thành. Bà T và ông M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Bà T và ông M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung: Bà T và ông M không yêu cầu giải quyết.

- Án phí: Bà Trần Thị Thanh T và ông Hà Văn M mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà T tự nguyện nộp án phí thay cho ông M. Tổng cộng bà T phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005700 ngày 09/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Hoàn lại cho bà T 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng nói trên.

Quy định chung: Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hánh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ