vanban.org

Quyết định 287/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Q. 2.

Về con chung: ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Q có 02 con chung là Nguyễn Trần Gia T sinh ngày 30/4/2008 và Nguyễn Trần Bảo A sinh ngày 02/12/2015. Ông Nguyễn Văn T được tiếp tục trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung là Gia T và Bảo A cho đến khi cả 02 con chung đủ 18 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Thống-Trần Thị Quy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 287/2024/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 15 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 426/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1975. Địa chỉ thường trú: tổ Trung T, thị trấn Trà M, huyện Bắc Trà M, tỉnh Quảng Nam. Địa chỉ liên hệ: khu phố 3, thị trấn Giồng Tr, huyện Giồng Tr, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Qu, sinh năm: 1984. Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn Giồng Tr, huyện Giồng Tr, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Q có 02 con chung là Nguyễn Trần Gia T sinh ngày 30/4/2008 và Nguyễn Trần Bảo A sinh ngày 02/12/2015. Ông Nguyễn Văn T được tiếp tục trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung là Gia T và Bảo A cho đến khi cả 02 con chung đủ 18 tuổi. Ghi nhận việc ông T không yêu cầu bà Q cấp dưỡng cho con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001785 ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Hoàn lại ông T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ