vanban.org

Quyết định 287/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Quốc Th

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1]. Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Quốc Th
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số: 287/2023/QĐST-HNGĐ
Đô Lương, ngày 21 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2023/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: chị Trần Thị H– sinh năm 1984

Nơi cư trú: xóm 1, xã Đà Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: anh Nguyễn Quốc Th – sinh năm 1984

Nơi cư trú: xóm 1, xã Đà Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự ;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Quốc Th

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1]. Về nuôi con chung:

- Giao con chung Nguyễn Thị Khánh Linh, sinh ngày 20/8/2010 cho anh Nguyễn Quốc Th trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Khánh Linh thành niên đủ 18 tuổi. Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2023.

Chị Trần Thị H có quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai có quyền ngăn cấm cản trở.

Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành chưa trả tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân Sự năm 2015 quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

[2.2]. Về chia tài sản: vợ chồng tư thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: vợ chồng không nợ ai, không ai nợ vợ chồng

[2.3]. Về án phí: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Quốc Th thỏa thuận chị Trần Thị H chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng chị Trần Thị H được miễn án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ