- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a: Ông Lê Kim S và bà Phạm Thị Thu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 287/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 405/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022, gi a: * Nguyên đơn: Ông Lê Kim S, sinh năm 1970; * Bị đơn: Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm 1984; Cùng địa chỉ: đường 8/3, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a: Ông Lê Kim S và bà Phạm Thị Thu T. 2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông S và bà T có 01 (một) người con chung là Lê Thành N, sinh ngày 21/5/2012, giao cho ông S trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi và theo nguyện v ng của Thành N muốn sống với cha (ông S), bà T không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn bà T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung thì ông S có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con.
- Về tài sản chung: Ông S và bà T tự th a thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Ông S và bà T khai trong thời kỳ hôn nhân đến thời điểm ly hôn không có;
- Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Kim S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số N0 0001635 ngày 01/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Hoàn trả lại cho ông S 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm. nh n:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát TPVL; - Thi hành án DS TPVL; - Tòa án tỉnh Vĩnh Long; - UBND Phường 5, TPVL; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Loan |