vanban.org

Quyết định 287/2022/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn AD, xã HS, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà Nguyễn Thị T tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với bà Nguyễn Thị Ngọc G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

A
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: 287/2022/QĐST-DS
Hoài Nhơn, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Minh Thành

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Văn Phong

2. Ông Nguyễn Hữu Tố

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn dân sự thụ lý số: 63/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971

Địa chỉ: Thôn AD, xã HS, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn Hy Văn, xã HS, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Ngọc G trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 110.900.000 (Một trăm mười triệu chín trăm nghìn) đồng. Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu lãi suất.

Đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi; hoặc khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; hoặc trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ về tài sản trong hoặc ngoài hợp đồng khác mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Đình chỉ yêu cầu phản tố của bà Nguyễn Thị Ngọc G về việc buộc bà Nguyễn Thị T trả cho bà số tiền là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng vì bà Nguyễn Thị Ngọc G rút yêu cầu phản tố.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc G nộp 5.545.000 (Năm triệu năm trăm bốn mươi lăm nghìn) đồng sung vào ngân sách nhà nước.

Bà Nguyễn Thị Ngọc G đã nộp 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000179 ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định nên được khấu trừ. Số tiền mà bà G còn phải nộp là 3.045.000 (Ba triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn) đồng.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T 2.772.000 (Hai triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001799 ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ