vanban.org

Quyết định 287/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Anh T và Doãn Thị Hằng Ng"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 287/2020/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 21 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 434/2020/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T – Sinh năm 1978 Bị đơn: Chị Doãn Thị Hằng Ng - Sinh năm 1984 Cùng địa chỉ: Thôn Huỳnh Cung, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự; Căn cứ vào các điều 55,57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2020.

XÐt thÊy:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Anh T và chị Doãn Thị Hằng Ng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Doãn Thị Hằng Ng cùng xác nhận: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Khắc Anh Khải sinh ngày 27/7/2003, cháu Nguyễn Xuân Hoàn sinh ngày 04/4/2005 và cháu Nguyễn Khắc Bảo Nam sinh ngày 16/8/2011. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị khi ly hôn: Giao cháu Nguyễn Khắc Anh Khải và cháu Nguyễn Xuân Hoàn cho anh Tuấn trực tiếp nuôi dưỡng, cháu Nguyễn Khắc Bảo Nam do chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng. Anh T, chị Ng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở: Anh Nguyễn Anh T và chị Doãn Thị Hằng Ng thống nhất xác nhận: Anh chị không có, không tranh chấp gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Công nợ chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Doãn Thị Hằng Ng cùng xác nhận không có và không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Anh T tự nguyện chịu cả 150.000 ®ång án phí ly hôn sơ thẩm - Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh T đã nộp tại biên lai số AA/2017/0006857 ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Trả lại anh Nguyễn Anh T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

ThÈm ph¸n

Cỡ chữ