vanban.org

Quyết định 287/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chiến T và chị Bùi Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Nguyễn Chiến T - Bùi Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chiến T và chị Bùi Thị N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________
Số: 287 /2019/QĐST-HNGĐ
Hạ Long, ngày 03 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 377/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019, giữa:

Anh Nguyễn Chiến T

Địa chỉ: Tổ 63, khu 6, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

Chị Bùi Thị N

Địa chỉ: Tổ 63, khu 6, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chiến T và chị Bùi Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về con chung:

Chị Bùi Thị N có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba con: Nguyễn Bảo T, sinh ngày 22/8/2014, Nguyễn Gia B, sinh ngày 11/4/2016 và Nguyễn Phương P, sinh ngày 05/5/2018 đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Chiến T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con: Nguyễn Bảo T, Nguyễn Gia B và Nguyễn Phương P mỗi con 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng, kể từ tháng 9 năm 2019 đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Chiến T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Bùi Thị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Chiến T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

* Về án phí:

Anh Nguyễn Chiến T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001141 ngày 14/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Anh Nguyễn Chiến T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ