- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị D 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 287/2018/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 363/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Lương Văn T Địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D Địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị D 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị D
- Về con chung: Các con chung Lương Tuấn A - sinh năm 1986, Lương Ngọc T - sinh năm 1991 đã trưởng thành, tự quyết định được cuộc sống.
- Về tài sản chung: Toà án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Ông Lương Văn T nộp cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước. Ông Lương Văn T đã nộp 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An D(Biên lai thu tiền số 0015397 ngày 09 tháng 10 năm 2018) nên trả lại cho ông Lương Văn T số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - Chi cục Thi hành án dân sự h. A; - UBND xã T; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Bùi Duy Thạch |