- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Kim T - Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Kim T và ông Bùi Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N T Số: 287/2018/QĐST-HNGĐ | Chợ Lách, ngày 08 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NH N THU N TÌNH LY H N
VÀ SỰ TH A THU N CỦA CÁC ĐƯ NG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 293/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018, giữa :
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kim T - Sinh năm: 1974;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Bùi Văn T - Sinh năm: 1973;
Địa chỉ: ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018.
X T TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Kim T và ông Bùi Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Đỗ Thị Kim T và ông Bùi Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2.2 Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:
- Bà Đỗ Thị Kim T được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Bùi Văn T là Bùi Minh K - Sinh ngày: 05 tháng 3 năm 2003 (hiện đang sống chung với bà Đỗ Thị Kim T và có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với bà T). Bà Đỗ Thị Kim T không yêu cầu ông Bùi Văn T phải cấp dưỡng nuôi con.
- Ông Bùi Văn T có quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của ông T.
- Vì lợi ích của con chung, bà Đỗ Thị Kim T, ông Bùi Văn T hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Khi có lý do chính đáng, bà Đỗ Thị Kim T và ông Bùi Văn T có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về tài sản, nợ: Không có, không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản và nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết.
2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Kim T nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020206 ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Bà Đỗ Thị Kim T (01 bản); - Ông Bùi Văn T (01 bản); - UBND xã M, huyện C (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C, tỉnh Bến Tre (01 bản); - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PHÁN THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |