- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Minh T và ông Nguyễn Thanh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Minh T và ông Nguyễn Thanh A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 287/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 24 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 452/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Minh T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ấp K, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh A, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Minh T và ông Nguyễn Thanh A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Minh T và ông Nguyễn Thanh A thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà Huỳnh Thị Minh T và ông Nguyễn Thanh A đều khai có một con chung tên Nguyễn Huỳnh Mỹ K, sinh ngày 05/5/2014; bà T và ông A thỏa thuận, sau khi ly hôn bà T là người trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Huỳnh Mỹ K sinh ngày 05/5/2014. Ghi nhận việc bà T không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Thanh A là người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Minh T và ông Nguyễn Thanh A tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Minh T và ông Nguyễn Thanh A đều khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Bà Huỳnh Thị Minh T và ông Nguyễn Thanh A phải chịu 50% án phí theo quy định của pháp luật, mỗi người phải nộp là 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng; bà T tự nguyện nộp thay án phí cho ông A. Tổng cộng án phí bà Huỳnh Thị Minh T phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho bà Huỳnh Thị Minh T là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 00113196 ngày 24 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.
| Nơi nhận: - TAD tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHS); - VKSND TP. Bến Tre, T. Bến Tre; - Chi cục THADS TP. B, T. Bến Tre; - UBND X. P, H. G, T. Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Kim Trường Sơn |