- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đình C và chị Trần Thị N; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 287/2017/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 451/2017/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu L, phường V, thành phố B, tỉnh B. Bị đơn: Anh Hoàng Đình C, Sinh năm 1982. Địa chỉ: Khu LT, phường V, thành phố B, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đình C và chị Trần Thị N; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Đình C và chị Trần Thị N đều thỏa thuận nhất trí ly hôn.
- Về con chung: Anh Hoàng Đình C và chị Trần Thị N đều thỏa thuận, thống nhất giao con chung là Hoàng Thị K, sinh ngày 28/12/2008 cho chị Trần Thị N chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con chung là Hoàng Ngọc C, sinh ngày 14/4/2014 cho anh Hoàng Đình C chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh C và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền chị N đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/00002010 ngày 29-6-2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh; Hoàn trả lại chị N số tiền 150.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Vân Dương, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) VŨ VĂN HOAN |