- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Ngọc Tr và anh Nguyễn Minh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 287/2017/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 433/2017/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Ngọc Tr, sinh năm 1993. Địa chỉ cư trú: ấp Th, xã Gi, huyện Ph, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1991. Địa chỉ cư trú: ấp Gi, xã Th, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Ngọc Tr và anh Nguyễn Minh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị Tr và anh H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: Chị Tr và anh H tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Chị Tr và anh H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Huỳnh Ngọc Tr phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Tr đã nộp theo biên lai thu số 0014249 ngày 17/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tr, hoàn trả lại cho chị Tr số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tr; - UBND xã Th, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long (Giấy chứng nhận kết hôn số 52 ngày 05/8/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Văn Năm |