- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị L và ông Trần Quốc S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| aTÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH Số: 287/2017/QĐST-HNGĐ | Hòa Thành, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 470/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1966; địa chỉ: Số 11/3B, ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Trần Quốc S, sinh năm 1966; địa chỉ: Số 124/1, ấp K, xã N, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị L và ông Trần Quốc S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà L và ông S có ba người con chung là Trần Quang N, sinh ngày 27/10/1984; Trần Quang Đ, sinh ngày 02/01/1986 và Trần Thị Bé H, sinh ngày 10/7/1987 đều đã thành niên nên không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà L và ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị L và ông Trần Quốc S mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận bà L tự nguyện nộp thay cho ông S 75.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004276 ngày 03/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, hoàn trả cho bà L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện HT; - Chi cục THADS huyện HT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Thành Diệp |