- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa T-D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơnbà Lê Thị Ngọc Tvà bị đơn ông Trương Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - CẦN THƠ Số: 286/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ | Cần Thơ, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số484/2026/TLST-HN, ngày 10tháng 6 năm 2026, giữa: Nguyên đơn:Bà Lê Thị Ngọc T, sinh năm: 1992. Địa chỉ: tổ A khóm T, phường T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ông Trương Văn D, sinh năm: 1991; Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày10tháng6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơnbà Lê Thị Ngọc Tvà bị đơn ông Trương Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc T và ông Trương Văn Dthuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trương Văn D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Trương Gia P, sinh ngày 26/06/2023, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Lê Thị Ngọc T không ai được quyền cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông D không yêu cầu cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con chung, nên bà T chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng),được khấu trừ từ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0011681 ngày 10 tháng6 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Cần Thơ thành án phí. Nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc T được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 13 – Cần Thơ; - THADS thành phố Cần Thơ; - UBNDxã Tân Phước Hưng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Kim Cương |