vanban.org

Quyết định 286/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và Anh Ngô Đức L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Ngô Đức L có 02 con chung tên là Ngô Thị Hoài L1, sinh ngày 17/9/2003 và Ngô Nguyễn Hoàng L2, sinh ngày 07/3/2007. Hiện nay hai cháu L1 và L2 đã thành niên nên chị Nguyễn Thị H và anh Ngô Đức L không yê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuậ của đương sự Nguyễn Thị H và Ngô Đức L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và Anh Ngô Đức L.
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 286/2026/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 26 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 318/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 05 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975;CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: A Hồ T, phường H, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Anh Ngô Đức L, sinh năm 1976;CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: 1 Tổ dân phố H, phường T, thành phố H.

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và Anh Ngô Đức L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Ngô Đức L có 02 con chung tên là Ngô Thị Hoài L1, sinh ngày 17/9/2003 và Ngô Nguyễn Hoàng L2, sinh ngày 07/3/2007. Hiện nay hai cháu L1 và L2 đã thành niên nên chị Nguyễn Thị H và anh Ngô Đức L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Ngô Đức L cùng xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Ngô Đức L cùng xác nhận vợ chồng chung sống không có nợ của ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng. Chị Nguyễn Thị H phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn và anh Ngô Đức L phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn, nhưng chị H và anh L tự nguyện thỏa thuận chị Nguyễn Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0001457 ngày 05/05/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H, chị Nguyễn Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ