- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thiệu Thị Cẩm Nhung - Phan Tấn Phát"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2024/QÐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 25 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 548/2024/TLST-VDS ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Chị Thiệu Thị Tuyết N, sinh năm 1997
Địa chỉ: ấp An T, xã Thành Th, huyện M, tỉnh B
2. Anh Phạm Tấn P, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp Phú N, xã Phú H, huyện An P, tỉnh A
Nơi ở hiện nay: ấp An T, xã Thành T, huyện M, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 28 tháng 11 năm 2024, biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, tài sản chung và nợ chung.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Chị Thiệu Thị Tuyết N và anh Phạm Tấn P thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Thiệu Thị Tuyết N trực tiếp nuôi cháu Phạm Thành Tấn Đ, sinh ngày 10/9/2021, anh Phạm Tấn P không phải cấp dưỡng nuôi con (do chị N không yêu cầu).
Anh P được quyền thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này một hoặc hai bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và việc cấp dưỡng.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thiệu Thị Tuyết N và anh Phạm Tấn P đều khai không có
2. Về lệ phí: Chị Thiệu Thị Tuyết N và anh Phạm Tấn P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005005 ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre (Chị N anh P đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND huyện MCN (1b); - Chi cục THADS huyện MCN(1b); - UBND xã Thành Thới B (1b); - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - Lưu HS, VP (3b). TC:9b | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Thuở |