- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Cấn Thị V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2023/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 280/2023/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023 giữa những người yêu cầu: 1. Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1993. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021, tại Cục Cảnh sát. Nơi ĐKTT: Thôn ST, xã BY, huyện TT, Thành phố Hà Nội. 2. Chị Cấn Thị V, sinh năm 2003. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/5/2021, tại Cục Cảnh sát. Nơi ĐKTT: Thôn NT, xã PK, huyện TT, Thành phố Hà Nội. Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Cấn Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Hoàng Minh V, sinh ngày 13/01/2022. Giao cháu V cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Vì anh H không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Vân trong thời gian anh H không yêu cầu. 2.3. Về tài sản, công sức, nợ chung: Anh H và chị V không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về lệ phí: Anh H và chị V mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017655 và số 0017656 cùng ngày 07/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TT; - UBND xã BY, huyện TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Thiết |