- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LOC+ MINH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2023/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 16 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 557/2023/TLST/HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2023, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Lê Thêm L, sinh năm 1997.
Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
* B đơn: Chị Nguyễn Nhƣ M, sinh năm 1999.
Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Thêm L, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang và chị Nguyễn Nhƣ M, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thêm L và chị Nguyễn Như M.
- Về con chung: Tiếp tục giao con chung là cháu Lê M K, sinh ngày 30/12/2019 cho chị M nuôi dưỡng. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu Khôi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng kể từ ngày 20/11/2023.
Kể từ ngày chị M có đơn yêu cầu thi hành án đối với phần tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh L chậm thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Nếu anh L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh L.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Lê Thêm L và chị Nguyễn Như M mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí nhưng anh L tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên phải chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và anh L phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí đã nộp theo biên lai số 0012996 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên anh L đã thi hành xong phần án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cái Bè; - UBND xã Y ; - Lưu hồ sơ vụ án. | (ĐÃ KÝ) Trƣơng Việt Chƣơng |