- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng A và anh Trần Kim M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286 /2019/QĐST-HNGĐ | Vinh, ngày 16 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 515/2019/TLST/ HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng A - sinh năm 1982.
Bị đơn: Anh Trần Kim M - sinh năm 1974.
Đều ở địa chỉ: khối 17, phường X, thành phố Y, Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng A và anh Trần Kim M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ con chung: Vợ, chồng thống nhất có 01 chung Trần Kim Ch, sinh ngày 19/01/2008. Giao con Trần Kim Ch cho chị A chăm sóc nuôi dưỡng. Anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 10/2019.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày chị A có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu anh Minh không chịu thi hành thì hàng tháng anh Minh còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về tài sản: Chị Lê Thị Hồng A và anh Trần Kim M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Lê Thị Hồng A thỏa thuận 150.000 đồng(một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Vinh theo biên lai số 0000642 ngày 25/9/2018
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án dân sự hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP V; - UBND P. X (GCNKH 18/6/2007). - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thắng |