vanban.org

Quyết định 286/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thu H và anh Lê Tân D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: vợ chồng có 02con chung là cháu Lê Đặng Quỳnh C, sinh ngày 26/01/2008 và cháu Lê Quang H, sinh ngày 27/12/2013. Chị Đặng Thị Thu H và anh Lê Tân D thống nhất giao cháu Lê Đặng Quỳnh C cho chị Đặng Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Thu H- Lê Tân D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thu H và anh Lê Tân D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 286/2019/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 30 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 287/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019, giữa :

- Nguyên đơn: chị Đặng Thị Thu H- sinh năm 1983

Địa chỉ: số 8A, ngõ 3, M, khối 10, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: anh Lê Tân D- sinh năm 1983

Địa chỉ: xóm 3, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thu H và anh Lê Tân D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: vợ chồng có 02con chung là cháu Lê Đặng Quỳnh C, sinh ngày 26/01/2008 và cháu Lê Quang H, sinh ngày 27/12/2013. Chị Đặng Thị Thu H và anh Lê Tân D thống nhất giao cháu Lê Đặng Quỳnh C cho chị Đặng Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Lê Quang H cho anh Lê Tân D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh Lê Tân D và chị Đặng Thị Thu H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu người nào lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản, nợ và cho vay nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Đặng Thị Thu H thuận chịu 75.000đ (Bảy lăm ngàn đồng) án phí li hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nghi Lộc theo biên lai thu số 0005826 ngày 11/12/2019. Trả lại cho chị H 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng); Anh Lê Tân D thuận chịu 75. 000đ (Bảy lăm ngàn đồng) án phí li hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ