- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 03 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 338/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn D, xã P, huyện K, tỉnh Hải Dương. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn D, xã P, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Thị H, sinh ngày 16/7/2008 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0001822 ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn. Chị N đã nộp đủ án phí, hoàn trả chị N số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kinh Môn, - Chi cục THADS huyện Kinh Môn, - UBND xã P, huyện K (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu: TA; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Hiệu |