- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bạch T và anh Bùi Thiện N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 286 /2017/QĐST- HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 430/2017/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1979
Trú tại: phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Bùi Thiện N, sinh năm 1980
Trú tại: xã M, thành phố B, Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bạch T và anh Bùi Thiện N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có một con chung tên Bùi Nguyễn Tuyết Nh, sinh ngày 11/12/2003, sau khi ly hôn chị T tiếp tục chăm sóc giao dục con chung, anh N cấp dưỡng mỗi tháng 5.000.000 đồng,thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2017 cho đến khi con chung Tuyết Nh đủ 18 tuổi.
Anh N được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: chị T, anh N khai không có.
- Án phí hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bạch T tự nguyện chịu nên phải nộp số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0013176 ngày 19/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, chị T được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Án phí cấp dưỡng: anh Bùi Thiện N phải nộp số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND thành phố Bến Tre; - Chi cục THADS thành phố Bến Tre; - UBND phường 3 - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | Thẩm Phán ( đã ký ) Nguyễn Thanh Lan |