vanban.org

Quyết định 285/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị T và anh Ngô Văn C. 2.

Về cấp dưỡng cho con: Chị Thái Thị T chưa yêu cầu anh Ngô Văn C thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con nên chưa giải quyết. Chị T, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị T, anh C có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con trên cơ sở lợi ích của … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị T và anh Ngô Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHÊ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 285/2024/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 17 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 540/2024/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024, Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa: 1.Nguyên đơn: Chị Thái Thị T, nơi cư trú: xóm Tân Xuân, xã Xuân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. 2.Bị đơn: Anh Ngô Văn C, nơi cư trú: xóm Tân Xuân, xã Xuân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị T và anh Ngô Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về Hôn nhân: Chị Thái Thị T và anh Ngô Văn C thuận tình ly hôn. -Về nuôi con: Giao 02 con là Ngô Thái Bảo Trâm, sinh ngày 12/12/2023 và Ngô Thái Bảo Ngọc, sinh ngày 12/12/2013 cho chị Thái Thị T tiếp tục, trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi và trưởng thành. Giao 01 con là Ngô Văn Mạnh, sinh ngày 18/10/2011 cho anh Ngô Văn C tiếp tục, trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi và trưởng thành.

- Về cấp dưỡng cho con: Chị Thái Thị T chưa yêu cầu anh Ngô Văn C thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con nên chưa giải quyết. Chị T, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị T, anh C có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con trên cơ sở lợi ích của con.

- Án phí: Chị Thái Thị T tự nguyện chịu 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003236 ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Chị Thái Thị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ