- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T.H và anh Lê Anh Tuấn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 285/2019/QĐST- HNGĐ | HL, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 387/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn T.H,sinh năm 1980
Địa chỉ: Tổ 5, khu 5, phường YK, thành phố HL, Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Lê A.T, sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 5, khu 5, phường YK, thành phố HL, Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T.H và anh Lê Anh Tuấn
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn T.Hvà anh Lê A.T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn T.H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Lê A.K (sinh ngày 22/8/2007) đến khi thành niên, anh Lê A.T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ (hai triệu đồng) một tháng, thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2019 đến khi con chung đến tuổi thành niên.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn T.H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị H đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0001167 ngày 19/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố HL.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP HL - Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh - Cơ quan Thi hành án dân sự TP HL - UBND nơi ĐKKH - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Mai Lan |