- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tuấn N và chị Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 285/2019/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 12 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 461/2019/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Trần Tuấn N, sinh năm 1979 Địa chỉ:Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ. Bị đơn: Trần Thị H, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tuấn N và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Tuấn N và chị Trần Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh N và chị H thống nhất thỏa thuận: Chị H được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Quốc K, sinh ngày 17/6/2003 và Trần Gia P sinh ngày 30/11/2012. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không có yêu cầu. Anh Trần Tuấn N được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, anh N tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003134, ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Anh N được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CC THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND xã Đ; - Lưu: HSVA (H). | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Minh |