vanban.org

Quyết định 285/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn K, sinh năm 1973 Nơi cư trú: 102/17AT8 đường A, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Văn K - Lê Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 285/2019/QĐST-DS Quận 8, ngày 11 tháng 9 năm 2019

Số: 285/2019/QĐST-DS Quận 8, ngày 11 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Ánh Minh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lại Thị Đắc 2. Ông Đoàn Văn Rỹ Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 346/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Võ Văn K, sinh năm 1973 Nơi cư trú: 102/17AT8 đường A, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Lê Thị Kim N, sinh năm 1979 Nơi cư trú: Nhà không số cạnh nhà số 110/23C đường T, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lê Thị Kim N thừa nhận còn nợ ông Võ Văn K tổng số tiền là 31.537.500đ (Ba mươi mốt triệu năm trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng). Trong đó: Nợ gốc: 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng); Nợ lãi (tính kể từ ngày 15/10/2016 cho đến ngày Tòa án xét xử): 6.537.500 đ (Sáu triệu năm trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng). Bà Lê Thị Kim N chịu trách nhiệm cá nhân thanh toán cho ông Võ Văn K toàn

bộ số tiền còn nợ là 31.537.500đ (Ba mươi mốt triệu năm trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) theo phương thức trả nợ như sau: - Từ ngày 11/9/2019 đến ngày 11/12/2019: Mỗi tháng trả 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng), bắt đầu trả vào ngày 11/10/2019. - Từ ngày 12/12/2019: Mỗi tháng trả 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng), bắt đầu trả vào ngày 11/01/2020, lần lượt cho đến khi dứt nợ. Trong thời gian thực hiện việc thanh toán nợ theo phương thức như trên, nếu bà N vi phạm nghĩa vụ thanh toán một trong các kỳ trả nợ thì ông K được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu bà N thanh toán ngay toàn bộ số nợ còn lại tại thời điểm vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Kể từ ngày ông Võ Văn K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lê Thị Kim N không thực hiện việc trả nợ đúng theo thỏa thuận nêu trên, thì bà Lê Thị Kim N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 cho đến khi thi hành án xong. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Về án phí dân sự sơ thẩm là 1.576.875đ (Một triệu năm trăm bảy mươi sáu ngàn tám trăm bảy mươi lăm đồng) bà Lê Thị Kim N phải chịu và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Ông Võ Văn K không phải chịu án phí và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0013460 ngày 24/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ