- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 285/2018/QĐST- HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 27 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 367/2018/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trịnh Xuân S , sinh năm 1986 Địa chỉ: Số .. LTT, phường ĐS, TP TH
- Chị Đặng Thị A , sinh năm 1987 Địa chỉ: Số .. LTT, phường ĐS, TP TH
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Về hôn nhân:
Anh Trịnh Xuân S và chị Đặng Thị A tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đông Sơn, TP Thanh Hóa ngày 13/3/2012. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn. Xét thấy: Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, anh chị thực sự tự nguyện ly hôn, việc thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 - Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận
[2]. Về con chung:
Anh Trịnh Xuân S và chị Đặng Thị A có 02 con chung là Trịnh Xuân T , sinh ngày 29/4/2008 và Trịnh Xuân T2, sinh ngày 13/12/2012. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, chị A trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A . Thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, phù hợp quy định tại Điều 81,82 - Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận
[3]. Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản:
Anh Trịnh Xuân S và chị Đặng Thị A thỏa thuận: Không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Tòa án không xem xét.
[4]. Về lệ phí:
Anh Trịnh Xuân S và chị Đặng Thị A thỏa thuận: Chị A chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận của anh chị phù hợp quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Xuân S và chị Đặng Thị A .
- Về con chung: Anh Trịnh Xuân S và chị Đặng Thị A có 02 con chung là Trịnh Xuân T , sinh ngày 29/4/2008 và Trịnh Xuân T2, sinh ngày 13/12/2012. Công nhận sự thỏa thuận của anh S chị A về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Sau khi ly hôn, chị Đặng Thị A trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung Trịnh Xuân T và Trịnh Xuân T2, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A
Anh Trịnh Xuân S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Trịnh Xuân S và chị Đặng Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Xuân S và chị Đặng Thị A thỏa thuận chị A chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình là 300.000đ. Anh S không phải chịu lệ phí. Tiền lệ phí chị A phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị A đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2017/0006579 ngày 05/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - UBND P.Đông Sơn, TP.Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Nga |