vanban.org

Quyết định 285/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt K – sinh năm 1964 Địa chỉ: Ấp 6, xã TH, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.

Phòng NV-KT TAND tỉnh Cà Mau; VKSND huyện Trần Văn Thời; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Việt K - Châu Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt K – sinh năm 1964 Địa chỉ: Ấp 6, xã TH, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 285/2018/QĐST-HNGĐTrần Văn Thời, ngày 29 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Kiều Trang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Quốc 2. Bà Nguyễn Kim Lên Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 650/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt K – sinh năm 1964 Địa chỉ: Ấp 6, xã TH, huyện TVT, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Bà Châu Thị M – sinh năm 1968 Địa chỉ: Ấp 6, xã TH, huyện TVT, tỉnh Cà Mau. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Việt K và bà Châu Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông K và bà M có 02 người con chung tên Nguyễn Minh Q, sinh năm 1988 và Nguyễn Minh D, sinh năm 1990. Các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Về án phí: Ông K và bà M thống nhất thỏa thuận ông K chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ông K đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008678 ngày 14/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu, đối trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ