- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị C- Anh Phạm Văn S"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn kinh m«n tØnh h¶i DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 285/2018/Q§ST-HNG§ quyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ SỰ Tho¶ thuËn cña c¸c ®ƯƠNG sù Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 330/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1971 BÞ ®¬n: Anh Phạm Văn S, sinh n¨m 1967 Đều trú tại: Thôn K, xã L, huyện K1, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018. |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
quyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và Phạm Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi dưỡng con chung: Chị C, anh S có 02 con chung là cháu Phạm Văn S1, sinh ngày 02/2/1996 và Phạm Văn P, sinh ngày 29/6/1989. Anh S, chị C đều xác định các con chung cháu Sang và cháu Phóng đều đã trưởng thành và tự lập cuộc sống. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị C, anh S đều xác định tự thỏa thuận giải quyết với nhau. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kinh Môn là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0001806 ngµy 22/8/2018. Hoàn trả cho chị C tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- Đ ¬ng sù;
- VKSND huyÖn Kinh M«n;
- Chi cục THA dân sự huyện Kinh Môn;
- UBND xã L, huyện K1, tỉnh Hải Dương;
- L u hå s¬.
Trần Văn Khánh