vanban.org

Quyết định 284/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn Về con chung: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Thu H có 02 (hai) con chung là cháu Trần Nguyễn Trung T1, sinh ngày 28 tháng 11 năm 2014 và cháu Trần Hạ V, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quang T - Nguyễn Thị Thu H "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 284/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 20 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 442/2026/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Trần Quang T, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số A đường L, phường H, tỉnh Gia Lai. 2/ Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số A đường L, phường H, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường I, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 04 tháng 12 năm 2014.

Anh T và chị H đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Anh chị không còn yêu thương, quý trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau theo đúng tình nghĩa vợ chồng nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Thu H có 02 (hai) con chung là cháu Trần Nguyễn Trung T1, sinh ngày 28 tháng 11 năm 2014 và cháu Trần Hạ V, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2016.

Cháu Trần Nguyễn Trung T1 và cháu Trần Hạ V có nguyện vọng chung sống với chị Nguyễn Thị Thu H.

Trên cơ sở nguyện vọng của con và sự thỏa thuận, anh chị thống nhất giao 02 (hai) con chung là cháu Trần Nguyễn Trung T1 và cháu Trần Hạ V cho chị Nguyễn Thị Thu H chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Trung T1 cấp dưỡng nuôi con là 20.000.000 đồng/tháng/02 con.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 7 năm 2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn

Về con chung: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Thu H có 02 (hai) con chung là cháu Trần Nguyễn Trung T1, sinh ngày 28 tháng 11 năm 2014 và cháu Trần Hạ V, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2016.

Anh T và chị H thống nhất giao 02 (hai) con chung là cháu Trần Nguyễn Trung T1, sinh ngày 28 tháng 11 năm 2014 và cháu Trần Hạ V, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2016 cho chị Nguyễn Thị Thu H trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Quang T đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung là cháu Trần Nguyễn Trung T1, sinh ngày 28 tháng 11 năm 2014 và cháu Trần Hạ V, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2016 với số tiền cấp dưỡng là 20.000.000đồng/tháng/02 con, mỗi cháu là 10.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 15 tháng 7 năm 2026 cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh T và chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000031 ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ