- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đỗ Thị T"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 362/2026/TLST - DS ngày 30 tháng 6 năm 2026 về việc: “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 284/2026/QĐST-DS | Cà Mau, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218, khoản 1 Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 362/2026/TLST - DS ngày 30 tháng 6 năm 2026;
Xét thấy: Theo đơn khởi kiện, bà Đỗ Thị T yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lê Văn L với bà Nguyễn Hằng T1 đối với thửa đất số 1066, tờ bản đồ số 04, diện tích 5144,8m2, đất tại ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Công chứng tại Văn Phòng C, số công chứng 000611, quyển số 02/2024/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/5/2024.
Ngày 06/8/2026, người đại diện theo ủy quyền của bà Đỗ Thị T là ông Đỗ Khắc M có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện nêu trên đối với bị đơn Nguyễn Hằng T1. Lý do: Các bên đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc rút đơn khởi kiện của bà T là hoàn toàn tự nguyện.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 362/2026/TLST - DS ngày 30 tháng 6 năm 2026 về việc: “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1975. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/02/2023 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: B, Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau. Người đại diện theo ủy quyền của bà Đỗ Thị T: Ông Đỗ Khắc M, sinh ngày 17/12/1989. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 18/01/2023 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Số B, Khóm F, phường B, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Hằng T1, sinh năm 2003. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15/3/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Hồ Thị M1, sinh năm 1948 2. Chị Lê Đỗ Như N, sinh năm 2003 3. Chị Lê Thị Thảo N1, sinh năm 1998 4. Anh Lê Văn N2, sinh năm 2005 Cùng địa chỉ: Khóm T, Phường B, tỉnh Cà Mau. Người đại diện theo ủy quyền của bà Hồ Thị M1, chị Lê Đỗ Như N, chị Lê Thị Thảo N1, anh Lê Văn N2: Ông Đỗ Khắc M, sinh ngày 17/12/1989. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 18/01/2023 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Số B, Khóm F, phường B, tỉnh Cà Mau. 5. Văn phòng C. Địa chỉ: Số F, T, phường B, tỉnh Cà Mau. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đo đạc phần đất tranh chấp số tiền 910.000 đồng (Chín trăm mười nghìn đồng), bà Đỗ Thị T phải chịu. Bà T đã nộp đủ và đã chi phí hết.
3. Về án phí: Bà Đỗ Thị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008573 ngày 26/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được hoàn lại đủ.
4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 7 – Cà Mau; - THADS tỉnh Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 7 – Cà Mau; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kiều Anh |