- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đào Thị Thùy A xin ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Thùy A và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------------- Số: 284/2025/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 480/2025/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đào Thị Thùy A, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn ĐS, phường S, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn ĐS, phường S, thành phố Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Thùy A và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Đào Thị Thùy A và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung là Nguyễn Đào Phương D, sinh ngày 12/02/2013 và Nguyễn Đào Minh T1, sinh ngày 29/7/2016. Chị A và anh T thỏa thuận giao cháu D cho chị A nuôi; giao cháu T1 cho anh T nuôi đến khi cháu T1 và cháu D đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định thay đổi khác của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền . Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị A và anh T không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị A và anh T cho đến khi có yêu cầu hoặc khi có Quyết định thay đổi khác của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh T và chị A đều có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, tại sản riêng và công nợ: Hai bên xác định không có. 2.4. Về án phí: Chị Đào Thị Thùy A tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Đào Thị Thùy A đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0017786 ngày 27/11/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 - Hà Nội. Trả chị Đào Thị Thùy A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 9- Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 9 -Hà Nội; - UBND phường S, TP Hà Nội (GCNKH số 35/2012, quyển số 01/2012, ĐK ngày 28/9/2012 của UBND phường Phú T, cũ); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. . | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Thưởng |